Tổng hợp các câu hỏi ôn tập: Luật hành chính (có đáp án)

  • Gửi bài mới
  • Trả lời chủ đề này
#1

on 03.06.16 11:31

avatar
  
Sáng lập viên
Sáng lập viên

Tổng hợp các câu hỏi ôn tập: Luật hành chính (có đáp án)




Nguồn: Sưu tầm
#2

on 03.06.16 11:39

avatar
  
Sáng lập viên
Sáng lập viên
Câu hỏi và Đáp án ôn tập Luật Hành chính (Phần 1)

Câu hỏi


Câu 1: Trình bầy khái niệm quản lý nhà nước:
Câu 2. Phân tích các dấu hiệu cơ bản để xác định nguồn luật hành chính
Câu 3.Trình bầy các điều kiện làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.
Câu 4. Trình bầy nguyên tắc Đảng lãnh đạo.
Câu 5: Trình bầy nguyên tắc tập trung dân chủ .
Câu 6: ý nghĩa của việc quy định thời hiệu trong sử phạt vi phạm hành chính.
Câu7 : phân biệt hoạt động quản lý hành chinh nhà nước với hoạt động quan lý của tổ chức xã hội .
Câu 8: X làm đơn khiếu lại với cơ quan có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật của một nhân viên nhà nước, cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu lại của X. Hỏi trong trường hợp này giữa X và cơ quan có phát sinh ra pháp luật hành chính không? Tại sao?
Câu 9: Những trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, để tham gia vào quân hệ phát luật hành chính công dân có điều kiện gì ? Hãy phân tích điều kiện đó.
Câu 10: Những người được bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công chức.

Đáp án:


Câu 1: Trình bầy khái niệm quản lý nhà nước:

Quản lý nhà nước là sự điều khiển chỉ đạo một hệ thống hay quá trình để nó vận động theo phương hướng đạt mục đích nhất định căn cứ vào các quy luật hành chính, luật nguyên tắc tương ứng.

Điều kiện quản lý:

- Phải có quyền uy.

- Có tổ chức

- Và có sức mạnh cưỡng chế .

Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp., hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước.

Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội đối ngoại của nhà nước chủ quan của quản lý nhà nước là tổ chức hay mang quyền lực nhà nước trong quá trình hoạt động tới đối tượng quản lý.

Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm: Nhà nước. Cơ quan nhà nước tổ chức nhà nước xã hội và cá nhân được nhà nước uỷ quyền thực hiện quyền quản lý nhà nước .

Khách thể của quản lý nhà nước: Là trật tự quản lý nhà nước. Quản lý hành chính nhà nước là một hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện trước hết và uỷ quyền các cơ quan hành chính nhà nước .

Tính chấp hành thể hiện ở chỗ bảo đảm thực hiện thực tế các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật .

Tính chất điều hành để đảm bảo cho các văn bản  pháp luật các cơ quan quyền lực nhà nước được thực thi.Trong thực tế các chủ thể của quản lý nhà nước tiến hành hoạt động tổ chức và hoạt động trực tiếp đối với các đối tượng quản lý.

Cơ quan hành chính nhà nước ban hành mệnh lệnh cụ thể bắt buộc các đối tượng quản lý phải thực hiện. Như vậy các chủ thể quản lý hành chính nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước điều khiển hoạt động của các đối tượng quản lý. Hoạt động điều hành là nội dung cơ bản của hoạt động chấp hành quyền lực nhà nước.

Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước. Là các cơ quan nhà nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức xã hội cà cá nhân được nhà nước trao quyền quản lý hành chính.

Khách thể của quản lý hành chính nhà nước

Câu 2. Phân tích các dấu hiệu cơ bản để xác định nguồn luật hành chính

Định nghĩa nguồn: Nguồn của luật hành chính là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước, có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và dưới những hình thức nhất định.có nội dung các quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng có liên quan và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

Như vậy không phải mọi văn bản pháp luật đều là luật hành chính mà chỉ có những văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật hành chínhmới là nguồn của luật hành chính. Còn các văn bản pháp luật không chứa đựng nội dung các quy phạm pháp luật hành chính thì thuộc các ngành luật khác điều chỉnh,ví dụ:Luật tổ chức chính phủ, luật bầu cử....Không phải tất cả văn bản pháp luật do nhà nước ban hành đều là nguồn của luật hành chính .

Những văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với đối tượng có liên quan được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước mà nguồn của luật hành chính thuộc các ngành luật hành chính.

Đặc điểm ban hành các văn bản pháp luật là nguồn luật hành chính :

Các văn bản pháp luật là nguồn ban hành của luật hành chính chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền độc lập ban hành. Có những văn bản do nhiều cơ quan nhà nước phối hợp ban hành để giải quyết những công việc có liên quan và cùng nhau phối hợp giải quyết.Ví dụ: thông tư liên bộ .

Có một số văn bản giả pháp luật liên tịch do cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức cơ bản và chủ yếu vì  số lượng rất ít.

Câu 3.Trình bầy các điều kiện làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.

Một quan hệ pháp luật hành chính muốn phát sinh, thay đổi phải có quy phạm pháp luật hành chính. Sự kiện pháp lý hành chính và năng lực chủ thể.

Câu 4. Trình bầy nguyên tắc Đảng lãnh đạo.

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được đặt lên hàng đầu trong quản lý hành chính nhà nước. Hiến pháp1992 quy định ở điều 4 “Đảng cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc theo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí minh là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội”.

- Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội mang tính tất yếu.

- Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định đối với việc xác định phương hướng hoạt động của bộ máy nhà nước là để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nướctạo điều kiện để nhân dân lao động tham gia vào quản lý nhà nước. Lãnh đạo quản lý nhà nước trước hết bằng các nghị quyết trong đó vạch ra đường lối chủ chương, chính sách nhiệm vụ cho quản lý nhà nước. Phương hướng hoàn thiện hệ thống các cơ quan quản lý về mặt tổ chức cơ cấu cũng như các hình thức và phương pháp hoạt động chung. Mọi vấn đề quan trọng nhất của quản lý nhà nước kể cả những vấn đề chiếm lược lâu dài đều được Đảng thảo luận quyết định.

- Với tầm quan trọng như vậy sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của nhà nước là tính tất yếu.

Biểu hiện: Đảng lãnh đạo theo đường lối, tổ chức cán bộ, kiểm tra.

* Các hình thức lãnh đạo của Đảng:

Đảng lãnh đạo nhà nước nhưng không bao biện làm thay Đảng lãnh đạo thông qua quản lý nhà nước, lãnh đạo việc sắp xếp phân bổ cán bộ việc bổ nhiệm các chức vụ quan trọng trong bộ máy quản lý nhà nước đều có ý kiến chỉ đạo của cơ quan Đảng tương đương.

Sau khi thông qua các nghị quyết chỉ đạo việc phân bổ cán bộ thì trọng tâm sự lãnh đạo của Đảng chuyển sang hình thức kiểm tra.

Để kiểm tra việc thực hiện công việc trên thực tếvà thông qua công tác kiểm tra Đảng đánh giá được tính hiệu quả và tính thực tế của chính đường lối của mình. Thông qua công tác kiểm tra này Đảng nắm được hoạt động thể chế hoá đường lối của Đảng, của các cấp chính quyền như thế nào.

Các nghị quyết của Đảng không mang tính quyền lực pháp lý, chỉ có tính bắt buộc trực tiếp thi hành đối với Đảng viên, nhưng bằng uy tín của Đảng, vai trò gương mẫu của Đảng viên, sự lãnh đạo to lớn của Đảng đối với hệ thống quản lý nhà nước bảo đảm hiệu quả hoạt động.

Chính sự lãnh đạo của Đảng là cơ sở đảm bảo sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội lôi cuốn được đông đảo quần chúng nhân dân.tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tất  cả các cấp quản lý.

Thay các cơ quan hành chính nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan hành  chính thực hiện tốt chức năng của mình

Câu 5: Trình bầy nguyên tắc tập trung dân chủ .

Điều 6 Hiến pháp 1992 quy định “ Quốc hội, HĐND các cấp và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động của nhà  nước ta. Nguyên tắc tập trung dân chủ  ” Đây là nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt độnh của nhà nước ta. Nguyên tắc này quy dịnh trước hết là sự lãnh đạo tập trung. Sự tập trung đó bảo đảm cho cơ quan cấp dưới ở địa phương và cơ sở có khả năng thực hiện quyết định của trung ương đồng thời đảm bảo tính sáng tạo chủ động của địa phương vá cơ sở trong việc giải quyết vấn đề ở địa phương và cơ sở đó. Tránh tập trung quan liêu cũng như dân chủ quá trớn. Vô nguyên tắc dẫn đến cục bộ địa phương, phải bảo đảm quyền làm chủ của các cấp quản lý quyền quyết định của trung ương đói với nhữngvấn đề then chốt. Những vấn đề có tính chất chiến lược bảo đảm cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân. Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ :

1/ sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp. Đây là quan hệ Trực thuộc chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của cơ quan quản lý nhà nước trước cơ quan dân cư. Yếu tố tập trung này thể hiện rõ rệt quan hệ giữa cơ quuan quyền lực và cơ  quuan hành chính.

Yếu tố dân chủ còn được thực hiện trong việc cơ quan quyyền lực trao quyền sáng tạo cho cơ quan hành chính và cơ quan quyền lực không làm.

2/ sự phục tùng của cấp dưới tối đa với cấp trên. Địa phương với trung ương. Có sự phục tùng đó thì trung ương mới tập trung được quyền lực nhà nước để chỉ đạo, Giám  sát hoạt động của cấp dưới. Sự phân cấp quản lý là phân định, chức trách, nhiệm vị và quyền hạn của các cấp trong quản lý. Sự phân cấp cho địa phương tránh cho các cơ quan trung ương phải làm những công việc thuộc quyền của địa phương .

Các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị cấp dưới cụ thể là những khuyến khích sản xuất ra của cải vật chất bảo hộ quyền sở hữu các tài sản hợp pháp. quyền lực chung của các đơn vị cơ sở. Giúp đỡ về mặt vật chất hướng dẫn hoạt động .

3/ Sự phụ thuộc 2 chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

Chiều dọc là phụ thuộc các cơ quan hành chính cấp trên để cơ quan hành chính cấp trên có thể tập trung quyền lực để chỉ đạo cấp dưới phát huy thế mạnh địa phương hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao.

Câu 6: ý nghĩa của việc quy định thời hiệ trong sử phạt vi phạm hành chính.

Trong lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính thời hiệu dùng để biểu thị một khoảng thời gian nhất định do pháp luật do pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính quy định, mà hết hạn đó không được xử phạt đối với cá nhân tổ chức vi phạm hành chính.việc quy đinh thời hiệu có ý nghĩa rất quan trọng. Bơi nó tạo cơ sở pháp lý thốnh nhất trong việc xử phạt và thi hành quyết định xử phạt hành chính, góp phần đề cao trách nhiệm của cơ quan, của người có thẩm quyền xử phạt hành chính trong việc phát hiện kịp thời.Xử lý nhanh chóng, công minh, đúng pháp luật những vụ việc vi phạm hành chính, bảo đảm hiệu lực thi hành và tác dụng giáo dục phòng ngừa của quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Theo điều 9 điều 48 điều 56 của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì thời hiệu của xử lý vi phạm hành chính nói chung là 1 năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện đối với các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực tài chính, xay dựng, môi trường nhà ở .... Thì thời hiệu trên được tính là 2 năm .

Trường hợp vụ án có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án và hành vi sử phạt vi phạm hành chính thì thời hiệu xử phạt là 3 tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ .

Các trường hợp nói trên không áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính cố tình trốn tránh cản trở việc xử phạt hoặc lại vi phạm hành chính mới khi chưa hết thời hiệu xử phạt cũng như trường hợp trốn tránh thi hành quyết định xử phạt  hành chính.

7 Câu: Phân biệt hoạt động quản lý hành chinh nhà nước với hoạt động quan lý của tổ chức xã hội .

Cơ quan hành chính nhà nước

+ Chủ thể: Nhân danh nhà nước khi có tham gia vào các quân hệ pháp luật.
+ Đối tượng: Toàn xã hội, mọi cá nhân
+ Phương tiện quản lý: Nhà nước quản lý bằng pháp luật
+ Được đảm bảo thực hiện bằng: Đảm bảo bằng cưỡng chế mang tính cưỡng chế nhà nước.

Tổ chức xã hội

+ Chủ thể: Các tổ chức xã hội nhân danh chính tổ chức mình.
+ Đối tượng: Hẹp - chỉ có các thành viên tổ chức
+ Phương tiện quản lý: Các tổ chức xã hội quản lý bằng điều lệ
+ Được đảm bảo thực hiện bằng: Không được đảm bảo bằng Bộ máy nhà nước.

Câu 8: X làm đơn khiếu lại với cơ quan có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật của một nhân viên nhà nước, cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu lại của X. Hỏi trong trường hợp này giữa X và cơ quan có phát sinh ra pháp luật hành chính không? Tại sao?

Khiếu lại của X là một yêu cầu hợp pháp do đó quan hệ xã hội phát sinh cơ quan  có thẩm quyền không giải quyết khiếu lại của X là sai về một trong 3 đặc điểm của quan hệ pháp luật hành chính là: Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hợp pháp của bất kỳ bên nào, sự thoả thuận của bên kia không phải là điều kiện bắt buộc phải có do sự hình thành quan hệ, khi thấy cần thiết phải kập quan hệ với một chủ thể khác có liên quan để thực hiện quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực chấp hành điều hành chính cụ thể. Khi đó quan hệ thiết lập hành chính giữa bên yêu cầu và bên được yêu cầu sẽ phát sinh. KHông cần có sự đồng ý của bên được yêu cầu .

Do vậy khiếu lại của ông X là yêu cầu hợp pháp buộc cơ quan có thẩm quyền phải thụ lý đơn. Việc thụ lý đpn phải phát sinh quan hệ pháp luật hành chính .

Câu 9: Những trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, để tham gia vào quân hệ phát luật hành chính công dân có điều kiện gì ? Hãy phân tích điều kiện đó.

Khái niệm : Quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chấp hành điều hành của nhà nước, đièu chỉnh các quy phạm pháp luật hành chính giữa chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính . Nhưng trường hợp công dân tham gia vào quân hệ pháp luật hành chính .

- Công dân thực hiện quyền.

- Công dân thực hiện nghĩa vụ .

- Công dân không thể thực hiện nghĩa vụ khi quyền và lợi ích của họ bị xâm phạm và họ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

+ Điều kiện :

Công dân có năng lực chủ thể được pháp luật chi phép .

Khẳng định sau đây đúng hay sai?

Câu 10: những người được bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công chức.

Khảng định trên là đúng . Vì công chức nhà nước được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ mọi công vụ trường xuyên trong một số công sở của nhà nước ở trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước đã được xếp vào một ngạch,hưởng lương theo ngân sách nhà nướccấp. Những người bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công chức.

Câu 51: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ ? Tại sao biểu hiện phụ thuộc hai chiếu chỉ có cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ?

Câu 52: Tại sao hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính là chính thức cơ bản của hành chính nhà nước, hoạt động ban hành văn bản áp dụng là chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước.

Câu 53: Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế.

Câu 54: “ Phân biệt cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính ”

Câu 55: Phân biệt xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính

Câu 56: “Phân biệt  văn bản quản lý hành chính với văn bản là nguồn của luật hành chính”.

Câu 57: “Phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức. Việc phân biệt có ý nghĩa gì? cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là mấy trách nhiệm pháp lý”

Câu 58: “trình bày các trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, lấy ví dụ minh hoạ”

Câu 59: “A ở độ tuổi vị thành niên thực hiện vi phạm hành chính ”hỏi.

Câu 60: “Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với công dân”

Đáp án

Câu 51: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ ? Tại sao biểu hiện phụ thuộc hai chiếu chỉ có cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ?

Dưới góc độ pháp lý nguyên tắc là những tư tưởng chỉ đạo bắt nguồn từ bản chất của chế độ được quy định trong pháp luật tạo thành cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động của bộ mát nhà nước và trong các khâu của quá trình quản lý nhà nước

Những nguyên tắc pháp lý nói chung và nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước nói riêng chủ yếu do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nó mang tính khoa học ổn định. Những nguyên tắc này được xây dựng và được rút ra từ cuộc sống trên cơ sở nghiên cứu những quy luật khách quan và cơ bản của đời sống xã hội do đó nó phản ánh sâu sắc những quy luật phát triển khách quan đó.

Những nguyên tắc cơ bản không phải là những nguyên tắc đó mànó bất đi bất dịch. Trái lại sự vận dụng các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước gắn liền quá trình phát triên của xã hội, những nguyên tắc sẽ được sửa đổi bổ xung cho phù hợp quy luật phát triển.

Một trong những nguyên tắc cơ bản về quản lý hành chính nhà nước là nguyên tắc tập trubg dân chủ. Đay là một nguyên tắc hiến định. Hiến pháp 1992- điều 6 ghi nhận “Quốc hội HĐNDcác cấp các cơ quan khác của nhà nước đều tổ  chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ ”nguyên tắc này bao hàm kết hợp giữa 2 yếu tố:

- Tập trung là thâu tóm quyền lực nhà nước và chủ thể quản ký điều hành, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật. Tập trung ở đây không phải tập trung toàn diện và tuyệt đối mà chỉ đối với những vấn đề cơ bản nhất, chính yếu nhất và bản chất nhất. Sự tập trung đó  bảo đảm cho cấp dưới và đối tượng khác có khả năng thực hiện quyết định của trung ương căn cứ vào  điều kiện thực tế của mình như là: Nhân lực. điều kiện thiên nhiên, khoáng sản, các tiềm năng khác. Đồng thời phát huy quyền chủ động sáng tạo của địa phương và của cơ sở  đó trong việc giải quyết những vấn đề này.

- Dân chủ là việc mở rộng quyền cho đối  tượng quản lý nhằm phát huy trí tuệ tập thể vào hoạt động quản lý, phát huy hết khả năng tiềm tàng cuả đối  tượng quản lý trong quá trình thực hiện pháp luật, thực hiện mệnh lệnh của cấp trên.

- Nếu chỉ có sự lãnh đạo  tập trung mà không mở rộng dân chủ thì sẽ tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm quyền công dân, cho các tệ quan liêu tham nhũng, hách dịch cửa quyền phát triển. Không có sự lãnh đạo tập trung thống nhất, sự phát triển của xã hội sẽ trở thành tự phát, lực lượng dân chủ sẽ bị phân tán không đủ sức để chốnh lại các thế lực phản động , phản dân chủ. Tập trung và dân chủ là 2 yếu tố có sự kết hợp chặt chẽ với nhau, có mối quan hệ qua lại phụ thuộc và thúc đẩy nhau cùng phát triển trong quản lý hành chính nhà nước.

Sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ là một yêu cầu khách quan của”nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN”.

Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc 2 chiều( chiều dọc và chiều ngang). Mối phụ thuộc dọc giúp cho cấp trên có thể tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo thực hiện với cấp dưới tạo nên một hoạt động chung thống nhất. Mối phụ thuộc dọc giúp cho cấp trên có thể tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo thực hiện với cấp dưới tạo nên mộy hoạt động chung nhất. Mối phụ thuộc ngang tạo điều kiẹn cho cấp dưới có thể mở rộmg dân chủ, phát huy thế mạnh của địa phương để hoàn thành nhiệm vụ cấp mà cấp trên giao phó.

Sự phụ thuộc 2 chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là khách quan bảo đảm thống nhất giữa lợi ích chung của cả nước với lợi ích của địa phương, giữa lợi ích ngành với lợ ích vùng lãnh thổ.

Câu 52: Tại sao hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính là chính thức cơ bản của hành chính nhà nước, hoạt động ban hành văn bản áp dụng là chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước.

Có nhiều hình thức quản lý hành chính nhà nước như hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật,hình théc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính...

* Hoạt động ban hành các văn bản quy phạn pháp luật hành chính là hình thức cơ bản và phổ biến, hình thức này quan trọng nhất mang tính chất pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm để cụ thể hoá, chi tiết hoá những điều đã được quy định trong các văn bản của pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước. Bởi vì các cơ quan quyền lực nhà nước với các văn bản của mình thường chỉ quy định vấn đề có tính chất cơ bản chung nhất chứ không quy định cụ thể và chi tiết

Việc các cơ quan hành chính nhà nước cá hình thức ban hành ra các văn bản quy phạm pháp luật hành chính mhằm thực hiên chức năng quản lý hành chínhtrên mọi lĩnh vực trên mọi đời sống xã hội. Vì vậy các văn bản quy phạm pháp luật hành chính được ban hành ra để áp dụng trong thời gian dài, áp dụng nhiều lần vói các đối tượng có liên quan. Các văn bản này trong đó quy định quyền hạn, trách nhiêm, nghĩa vụ hoặc quyền quy định việc tổ chức hoạt động...

Ta có thể lấy ví dụ sau để làm sáng tỏ: can cứ vào các văn bản của Quốc hội và UBTVQH( Nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của UBTVQH). chính phủ đã ban hành ra nghị định 36, nghị định 49 về việc lập lại an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị đồng thời phải xử lý đối với các đối tượng vi phạm trong lĩnh vực này.

Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quân hành chính nhà nước còn gọi là hoạt động xay dựng pháp luật, hoạt động lập quy. Thhông qua hoạt động đó các cơ quan hành chính nhà nước  quy định về nhiều vấn đề như: Nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước, những thủ tục cần thiết để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân. chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ,và hoạt động cơ bản và phổ biến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Hoạt động ban hành băn bản áp dụng quy pham pháp luật hành chính cũng là một hoạt động chủ yếu của cơ quaaan hành chính nhà nước. Là một hình thức quản lý rất quan trọmg không thể thiếu được. Bởi vì đây là những hình thức hoạt động được tiến hành thường xuyên liên tục bất kỳ ở đâu khi có hoạt động quản lý hành chính của các cơ quan quuản lý hành chính nhà nước có ban hành ra các văn bản áp dụng các quy phạm pháp luật hành chính như: Quuyết định đề bạt, quyết định bổ nhiêm,  thuyên chuyển, bãi miễn...Những văn bản áp dụng này chỉ áp dụng trong một lần trong trường hợp cụ thể và đối với đối tượng cụ thể nhất định. Đây là áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước trong quản lý hành chính.

Câu 53: Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế.

Trước khi vào phân tích mối quan hệ và thuyết phục và cưỡng chế ta cần biết rằng:

* Phương phát thuyết phục giáo dục cảm hoá là một trong những phương pháp quản lý quan trọng nhất đem lại hiệu quả cao nhất. Phương phát này thể hiện tính ưu việt của chế độ XHCN, thể hiện truyền thống nhân đạo của dân tộc ta. Thuyết phục bao gồm một số những biện pháp như giải thích, hướng dẫn, động viên, khuyến khích, trình bầy chứng minh để đảm bảo sự cộng tác, tuân thủ hay phục tùng tự giác của đối tượng quản lý nhằm đạt được một số kết quả nhất định

Thuyết phục tuy không mang tính bắt buộc cứng rắn nhưng phương pháp này lại mang tính chất pháp lý ví nó được quy định trong pháp luật được thực hiện bởi chủ thể mang tính quyền lực nhà nước và được tiến hành trong khuôn khổ pháp luật.

* Phương pháp cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với một cá nhân hay tổ chức nhất định về mặt vật chất hay tinh thần nhằm buộc cá nhân hay tổ chức đó thực hiện những hành vi nhất định do pháp luật quy định đối với tài sản cá nhân hay tổ chức hoạt động tự do thân thể của các cá nhân đó. Đây là phương pháp không thể thiếu được chỉ áp dụng khi biện pháp giáo dục cảm hoá không đem lại hiệu quả chỉ áp dụng đối với những kẻ chống đối lại đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước thông qua 4 loại cưỡng chế: 1 cưỡng chế hình sự 2 cưỡng chế dân sự 3 cưỡng chế kỷ luật 4 cưỡng chế hành chính.

* Giữa thuyết phục giáo dục cảm hoá với cưỡng chế có mối quan hệ gắn bó:

- Để đảm bảo việc thực thi pháp luật đúng đắn, hợp lý ,có hiệu quả tuỳ trong từng trường hợp cụ thể có thể áp dụng trước hoặc sau. không phải lúc nào cũng coi trọng biện pháp này mà coi lơ là biện pháp kia.

- Để hoạt động đem lại hiệu quả cần phải chú ý đúng mức sự kết hợp giữa cưỡng chế và thuyết phục.

+ Nếu không có cưỡng chế nhà nước thì kỷ luật nhà nước sẽ bị lung lay, pháp chế XHCN không được tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho tệ nạn xã hội phát triển, kẻ thù giai cấp và kẻ thù dân tộc hoạt động chống phá cách mạng.

+ Nếu không có thuyết phục thì hoạt động quản lý nhà nước cũng kém hiệu quả, không động viên được sự tự giác chấp hành pháp luật của nhân dân, không nâng cao được ý thức pháp luật và tinh thần tự chủ, không đảm bảo tính chất mềm dẻo thực hiện truyền thống nhân đạo của dân tộc, sẽ làm thay đổi bản chất của nhà nước.

- Nếu chỉ chú trọng cưỡng chế nhà nước sẽ trở thành nhà nước bạo lực, nhà nước của cảnh sát.

- Do vậy cần pải kết hợp chặt chẽ hài hoà giữa 2 phương pháp quản lý và cần phải:

+So sánh mối tương quan giai cấp, tương quan lực lượng.

+ Phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để thuyết phục trước rồi cưỡng chế sau.

Câu 54: “ Phân biệt cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính ”

Để phân biệt trước hết chúng ta cần làm rõ nội dung đặc diểm của khái niệm này.

* Cưỡng chế hành chính là gì? Cưỡng chế  hành chính là biện pháp cưỡng chế nhà nước do cơ quan hành chính nhà nước cà trong những trường hợp nhất định thì do toà án nhân dân quyétt định đối với tổ chức hay cá nhân có hành vi vi phạm hành chính hoặc hay đối với một số cá nhân hay tổ chức nhất định nhằm ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra hay ngăn chăn những thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ gây ra. Trình tự để áp dung biện pháp cưỡng chế hành chính cũng phải tuân theo luật. Các biện phát cưỡng chế hành chính có 3 nhóm

Nhóm xử phạt hành chính.

Nhóm các biên pháp ngăn chặn hành chính.

Nhóm các biên pháp phòng ngừa hành chính.

*Trách nhiệm hành chính là gì: Trách nhiệm hành chính là hậu quả mà cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính phải gánh  chịu trước nhà nước áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính tức là nhà nước áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính phùu hợp để giáo dục cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính đồng thời giáo dục phòng ngừa đối với cá nhân hay tổ chức khác góp phần bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh.

Câu 55: Phân biệt xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính

Trong cưỡng chế hành chính thì biện pháp xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính là 2 biện pháp thường được áp dụng nhiều nhất. Tuy đều nằm trong phương pháp quản lý hành chính cơ bản của nhà nước nhưng giữa 2 phương pháp này có ngưng điểm khác nhau rõ rệt về mức độ cũng như nội dung của nó

a. Biện pháp xử phạt hành chính

- Khái niệm: Xử phạt hành chính là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức: Có hành vi vi phạm hành chính nhằm truy cứu trách nhiệm hành chính đối với cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính .

Cơ sở xử phạt hành chính: có vi phạm hành chính xảy ra.

- Nội dung; các biện pháp xử phạt hành chính :

+ phạt chính : cảnh cáo, Phạt tiền

+ Phạt bổ sung: tịch thu tang vật phương tiện vi phạm.

Tước quyền sử dụng giấy phép .

+ Biện pháp khác: Buộc tháo dỡ khôi phục tình trạng ban đầu .

Các biện pháp này được quy định cụ thể tại điều 1,13,14,15,của pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

- Chủ thể có thẩm quyền  được quy định trong điều 26 đến điều 37 của pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính .

- Trình tự thủ tục: thông qua ban hành quyết định xử phạt

Mục đích: trừng phạt đối với vi phạm giáo dục từng người khác

b. Biên pháp ngăn chặn hành chính

- Khái niệm: Ngăn chặn hành chính cũng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có thể: Có vi phạm hoặc không có vi phạm hành chính nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính có thể xảy ra.

Cơ sở ngăn chặn hành chính hoặc cũng co thể không vi phạm hành chính, trước khi có vi phạm hoặc vi phạm đang xảy ra.

- Nội dung bao gồm các biện pháp hành chính khác và các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính quy định trong điều 12 và điều 22 pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính có 13 biện pháp có 5 biện pháp tạm giữ người, phương tiện tang vật, khám người, khám nơi ở giữ tang vật phươnh tiện vi phạm .

Chủ thể: Quy định trong điều 40 lệnh xử phạt vi phạm hành chính .

- Trình tự thủ tục: Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có các quyền quyết định phù hợp

Mục đích : Ngăn chặn vi phạm hành chính xảy ra khắc phục  thiệt hại  do vi phạm hành chính gây ra

Câu 56: “Phân biệt  văn bản quản lý hành chính với văn bản là nguồn của luật hành chính”.

Hình thức ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà nước là hoạt động quản lý hành chính nhà nước.Tông qua hoạt động này các chủ thể có thẩm quyền có thể đạt ra các quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực chấp hành điều hành trên mọi mặt của đời sống xã hội. Cũng có thể giải quyết những vấn đề cụ thể riêng biệt đối với đối cới đối tượng quản lý nhất định. Chúng ta cũng cần phân biệt rã những văn bản quản lý hành chính vói văn bản được coi là nguốn của luật hành chính.

a. Văn bản coi là nguồn của luật hành chính

- Khái niệm: là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự nhất định có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật hành chính. Có hiệu quả bắt buộc thi hành, đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước.

- Chủ thể ban hành :

+Các cơ quan quyền lực nhà nước

+Các cơ quan nhà nước khác như toà án, Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng các cơ quân xét xử, kiểm sát thủ trưởng các đơn vụ cơ sở ( ban hành quy định nội quy)

+Các cá nhân co thẩm quyền như chủ tịch nước

+Chủ thể ở đây rộng hơn

- Nội dung: Chỉ chứa đựngquản lý hành chính nhà nước

- Hình thức văn bản : có thể là văn bản luật hoặc dưới luật (nghị định, chỉ thị ).

- trình tự ban hành: Theo hình thức nhất định.

b. Văn bản quản lý hành chính

- Khái niệm: Văn bản quản lý hành chính nhà nước là các văn bản dưới luật ban hành trên cơ sở và để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh và nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước.

Chủ thể ban hành :

+ Các cơ quan quyền lực nhà nước.

+ các cá nhân có thẩm quyền như trưởng máy bay, tàu biển, thẩm phán ra quyết định, thủ trưởng, cơ quan toà án, kiểm sát, thủ trưởng các đơn vị cơ sở.

+ Chủ thể hẹp hơn.

- Nội dung: Chứa đựng quản lý pháp lý hành chính và các mệnh lệnh cụ thể.

Ví dụ: Nghị định chính phủ, văn bản cấp đất, cấp nhà.

- Hình thức văn bản: bao giờ cũng là văn bản dưới luật từ nghị định trở xuống ( để cụ thể hoá, chi tiết hoá các văn bản của cơ quan quyền lực).

- Trình tự thủ tục ban hành: Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể nhưng không trái với luật.

Câu 57: “Phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức. Việc phân biệt có ý nghĩa gì? cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là mấy trách nhiệm pháp lý”

Để phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức ta cần căn cứ vào định nghĩa (Khái niệm) và căn cứ vào đặc điểm riêng, tính chất công việc theo bảng so sánh sau:

a. Viên chức không phải là công chức

- Định nghĩa: Viên chức nhà nước là người lao động làm trong các cơ quan nhà nước do được bầu hoặc bổ nhiệm hay tuyển dụng giữ một chức vụ nhất dịnh hoặc bằng hoạt động của mình góp phần vào việc thực hiện một chức vụ nhất định hoặc trả lương theo chức vụ hoặc hoạt động đó,

- Công việc được bầu theo nhiệm kỳ.

- Đối tượng sau đây mới gọi là viên chức không phải là viên chức

+Sỹ quan, hạ sỹ quan trong quân đội, bộ đội biên phòng.

+ Là người giữ chức vụ trong cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử được bầu hoặc cử theo nhiệm kỳ

+ là người làm việc trong các đơn vị cơ sow thuộc bộ máy quản lý bộ máy hành chính nhà nước.

- viên chức nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng bằng hoạt động của mình họ bảo đảm việc lãnh đạo kiểm tra quá trình đó. Xác định phương hướng phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất. thực hiện biện pháp có tổ chức.

- Hoạt động của họ tạo điều kiện hoặc trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quuuan hệ cụ thể.

b. Viên chức là công chức

- Định nghĩa: công chức nhà nước là công dân Việt Nam được bổ nhiệm hoặc tuyển dụng giữ một công việc thường xuyên trong công sở nhà nước ở trung ương hay địa phương,ở trong nước hay ngoài nước được xếp vào ngạch bậc và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

- Công việc của viên chức là công chức bao giờ cũng thường xuyên.

- Đối tượng sau đây được gọi là công chức.

+ là người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, tỉnh, huyện và cấp tương đương.

+ Là người  làm việc trong cơ quan đại diện sứ quán, lãnh sự quán của nước ta ở nước ngoài.

+Những người làm việc trong trwơngd học, viện nghiên cứu, ở đài phát thanh. đài truyền hình, cơ quan báo chí được hưởng lương từ ngân sách.

+ Các nhân viên dân sự làm việc trong cơ quan bộ quốc phòng.

+ Những người được tuyển dụng bổ nhiệm để giữ một công việc thường xuyên trong cơ quan kiểm sát, xét xử.

+ Những người được tuyển dụng bổ mhiệm để giữ một công việc thường xuyên trong bộ máy nhà nước như: Văn phòng Quốc Hội.UBTVQH. HĐND các cấp và ngững người khác theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động của họ gián tiếp làm phát sinh., thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.

* việc phân biệt giữa viên chức là công chức với  viên chức không phải là công chức  có một ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc tổ chức và hoạt động của bộ máy quuản lý nhà nước ta. Giúp cho các cơ quan chức năng có thể:

- xây dựng và tiêu  chuẩn hoá đội ngũ cán bộ.

- áp dụng chế độ đúng và chính xác đối với đội bgũ công chức.

- Tạo điều kiện cho công cuộc cải cách hành chính, thúc đẩy công việc đổi mới của đất nước,

* Cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là 4 trách nhiệm là:

- Trách nhiệm hình sự

- Trách nhiệm dân sự.

- Trách nhiệm kỷluật.

- Trách nhiệm hành chính.

Tương ứng với mỗi loại trách nhiệm là các hình thức cưỡng chế để truy cứu trách nhiệm

Qua đây ta thấy nếu viên chức nhà nước vi phạm pháp luật có thể chịu nhiều nhất 3 loại trách nhiệm : hình sự , dân sự , kỷ luật.

Câu 58: “trình bày các trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, lấy ví dụ minh hoạ”

Hiến pháp 1992 điều 49 ghi  nhận “Công dân nước CHXHCNViệt Nam ” ở nước ta công dân có quyền về chính trị.Quyền công  dân được quy định khá cụ thể và thực hiện đầy đủ vì người dân lao động là người chủ lực của đất nước, có mối quan hệ khá khăng khít bền vững với nhà nước. Công dân được thực hiện, sử dụng các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật cụ thể trong đó có quan hệ pháp luật hành chính.Mối quan hệ này được hình thành trong các trường hợp tham gia sau đây:

a. khi công dân sử dụng quyền:

Ví dụ : khi công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, làm đơn xin cấp giấy phép kinh doanh gửi UBND quận , huyện- cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh.

b. khi công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ :

Ví dụ: Việc công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữa công dân đó và cơ quan quân sự cấp quận huyện.

c. Khi quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị xâm phạm,họ đòi hỏi nhà nước phải bảo vệ và phục hồi những quyền đó.

ví dụ : khi có hành vi trái pháp luật mọi công chức xâm phạm tới quyền được hưởng tới quyền chế độ bảo hiểm của công dân, công dân có đơn khiếu nại gửi thủ trưởng trực tiếp của viên chức đó. Đã làm phát sinh mối quân hệ pháp luật hành chính giữa công dân có đơn khiéu nại với cán bộ nhà nước có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại.

d. Khi công dân không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước ;

ví dụ : Công dân, buôn bán theo pháp luật không nộp thuế kinh doanh làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữâ dân đó với UYBND quận, huyện hoặc phòng thuế trực thuộc.

Tóm lại muốn tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính công dân phải có năng lực chủ thể (năng lực pháp lý hành chính và năng lực hành vi hành chính). Nhà nước quy định năng lực chủ thể của công dân trong trong quan hệ pháp luật hành chính thể hiện sự thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ của công dân. Việc bảo đảm thực hiện quyền, bảo đảm nghĩa vụ đều quan rọng như nhau. Nhà nước quy định những bảo đảm về chính trị, vật chât, tổ chức pháp lý cần thiết để công dân có thể tham gia đông đảo và đầy đủ vào quản lý nhà nước nhằm thực hiện quyện và nghĩa vụ của công dân.

Câu 59: “A ở độ tuổi vị thành niên thực hiện vi phạm hành chính ”hỏi.

Nêu những trường hợp A bị truy cứu trách nhiệm hành chính,

a. Những trường hợp a không bị truy cứu trách nhiệm hành chính.

a. A bị truy cứu trách nhiệm hành chính trong các trường hợp sau:

- Khi A đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi và tinh thần, thể chất phát triển bình thường, thực hiên vi phạm hành chính với lỗi cố ý.

- khi A từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, tinh thânf thể chất phát triển bình thường phải chịu trách nhiệm hành chính kể cả có lỗi cố ý và vô ý khi thực hiện vi phạm hành chính.

- khi Avi phạm hành chính không nằm trong các trường hợp miễn truy cứu trách nhiệm hành chính như tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ, phòng vệ chính đáng…..xảy ra.

b. Khi A không bị truy cứu trách nhiệm hành chính :

- Khi chưa đủ 14tuổi.

- Khi chưa đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi nhưng thực hiện vi phạm hành chính với lỗi vô ý.

- Khi A đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng việc vi phạm hành chính với lỗi vô ý.

- Khi A đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện vi phạm hành chính trong trường hợp miễn truy cứu ttrách nhiệm hành chính như : Tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ, phòng vệ chính đáng ….

Câu 60: “Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với công dân”

Đối với công dân đã thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên) bị truy cứu trách nhiệm hành chính khi họ thực hiện hành vi vi phạm hành chính với điều kiện sau:

- Không mắc bệnh tâm thần, không bị rối loạn thần kinh, không bị một bệnh nào mất khả năng điều khiển hành vi.

- Hành vi vi phạm đã được quy định trong các văn bản co quy định về phạt vi phạm hành chính.

- Thực hiện hành vi vi phạm không thuộc các trường hợp sau :

Sự kiện bất ngờ, tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hành chính.

* Đối với người vị thành niên :

- Người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi thực hiên hành vi vi phạm hành  chính trong những điều kịên như công dân đủ 18 tuổi trow lên.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính với lỗi cố ý và mức phạt cao nhất chỉ đến …đồng.

- Người chưa đủ 14 tuổi thì không bị truy cứu trách nhiệm hành chính nếu họ vi phạm hành chính thì chỉ áp dụng biện pháp giáo dục.
#3

on 03.06.16 11:43

avatar
  
Sáng lập viên
Sáng lập viên
Câu hỏi và Đáp án ôn tập Luật Hành chính (Phần 2)

Câu hỏi


Câu 11: Bất cứ cá nhân nào đang ở trên lãnh thổ nước ChxhcnVN hay người ở  nước ngoài ,Không quốc tịch... đều là đối tượng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 12: Các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính được phép áp dụng biện pháp hành chính tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Câu 13: Các tổ chức xã hội có quyền ban hành các quy phạm pháp luật.
Câu 14: Cưỡng chế hành chính chỉ được áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra.
Câu 15: Viện trưởng viện kiểm sát của các cấp có thể ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà nước.
Câu 16: Hành khách Việt Nam đi trên máy bay của Xingapo tuyến bay Hà Nội- Xingapo nếu có hành khách vi phạm hành chính trên máy bay ở đoạn Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được xử lý theo pháp luật hành chính Việt Nam.
Câu 17: Trong mọi trường hợp việc truy cứu trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa xảy ra?
Câu 18: Hành vi pháp lý hành chính hợp pháp không phải là sử kiện pháp lý hành chính làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.
Câu 19: Quan hệ pháp luật mà một bên chủu thể là cơ quan hành chính nhà nước mà quan hệ pháp luật hành chính.
Câu 20: Văn bản quản lý hành chính chỉ đạo cơ quan hành chính nhà nước ban hành.

Đáp án


Câu 11: bất cứ cá nhân nào đang ở trên lãnh thổ nước Chxhcn VN hay người ở  nước ngoài, Không quốc tịch... đều là đối tượng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính.

Khảng định trên là đúng.

Câu 12: các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính được phép áp dụng biện pháp hành chính tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Khảng định trên là: Sai vì chỉ có một số chủ thể như trưởng công an cấp huyện, trưởng công an cấp tỉnh trở lên mới có quyền tạm giữ người. các chủ thể khác như chiến sỹ cảnh sát giao thông, kiểm lâm... Không có quyền tạm giữ người.

Câu 13: các tổ chức xã hội có quyền ban hành các quy phạm pháp luật.

Khảng định trên là Sai: Vì theo quy định của pháp luật chỉ  có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới ban hành ra các quy phạm pháp luật trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật các tổ chức xã hội mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

ví dụ: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.

Câu 14: cưỡng chế hành chính chỉ được áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra.

Khảng định trên là sai: Vì có nhiều loại cưỡng chế hành chính áp dụng cho những cá nhân không vi phạm hành chính.

Ví dụ: Trường hợp trưng dụng, trưng thu tài sản.

Câu 15: Viện trưởng viện kiểm sát của các cấp có thể ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà nước.

Khảng định trên là đúng vì: Viện kiểm sát có chức năng hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Như công tác quản lý cán bộ.

Câu 16: hành khách Việt Nam đi trên máy bay của Xingapo tuyến bay Hà Nội- Xingapo nếu có hành khách vi phạm hành chính trên máy bay ở đoạn Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được xử lý theo pháp luật hành chính Việt Nam.

Khảng định trên là sai vì: Nó không thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam. Máy bay đó tuy bay trên không phận Việt Nam nhưng đó là lãnh thổ của họ. Máy bay theo quy định hành khách trong máy bay vi phạm không thuộc đối tượng điều chỉnh luật hành chính Việt Nam

Câu 17: trong mọi trường hợp việc truy cwus trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa xảy ra ?

Khảng định trên là đúng vì vi phạm hành chính là vi phạm cấu thành hình thức nên có đủ hành vi cấu thành vi phạm hành chính mà không cần hậu quả xảy ra. Hậu quả chỉ là tình tiết để lựa chọn hình thức và mức độ xử phạt.

Câu 18: hành vi pháp lý hành chính hợp pháp không phải là sử kiện pháp lý hành chính làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.

Khảng định trên là đúng vì:

Ví dụ: 2 công dân Việt Nam đến tuổi luật định họ xin đăng ký kết hôn hành vi này làm phát sinh sự kiện pháp lý hành chính hợp pháp phát sinh quuan hệ giữa họ với UBNDphường.

Câu 19: Quan hệ pháp luật mà một bên chủu thể là cơ quan hành chính nhà nước mà quan hệ pháp luật hành chính.

Khảng định trên là sai vì: Cơ quan hành chính nhà nước cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.

Câu 20: Văn bản quản lý hành chính chỉ đạo cơ quan hành chính nhà nước ban hành.

Khảng định trên là sai vì:  Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan được quyền ban hành văn bản quản lý hành chính.các cơ quan khác họ cũng có quyền ban hành văn bản quản lý hành chính.

Ví dụ: Thẩm phán có quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thủ trưởng cơ quan ra quyết định tăng lương.....

Câu 51: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ ? Tại sao biểu hiện phụ thuộc hai chiếu chỉ có cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ?

Câu 52: Tại sao hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính là chính thức cơ bản của hành chính nhà nước, hoạt động ban hành văn bản áp dụng là chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước.

Câu 53: Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế.

Câu 54: “ Phân biệt cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính ”

Câu 55: Phân biệt xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính

Câu 56: “Phân biệt  văn bản quản lý hành chính với văn bản là nguồn của luật hành chính”.

Câu 57: “Phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức. Việc phân biệt có ý nghĩa gì? cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là mấy trách nhiệm pháp lý”

Câu 58: “trình bày các trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, lấy ví dụ minh hoạ”

Câu 59: “A ở độ tuổi vị thành niên thực hiện vi phạm hành chính ”hỏi.

Câu 60: “Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với công dân”

Đáp án

Câu 51: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ ? Tại sao biểu hiện phụ thuộc hai chiếu chỉ có cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ?

Dưới góc độ pháp lý nguyên tắc là những tư tưởng chỉ đạo bắt nguồn từ bản chất của chế độ được quy định trong pháp luật tạo thành cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động của bộ mát nhà nước và trong các khâu của quá trình quản lý nhà nước

Những nguyên tắc pháp lý nói chung và nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước nói riêng chủ yếu do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nó mang tính khoa học ổn định. Những nguyên tắc này được xây dựng và được rút ra từ cuộc sống trên cơ sở nghiên cứu những quy luật khách quan và cơ bản của đời sống xã hội do đó nó phản ánh sâu sắc những quy luật phát triển khách quan đó.

Những nguyên tắc cơ bản không phải là những nguyên tắc đó mànó bất đi bất dịch. Trái lại sự vận dụng các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước gắn liền quá trình phát triên của xã hội, những nguyên tắc sẽ được sửa đổi bổ xung cho phù hợp quy luật phát triển.

Một trong những nguyên tắc cơ bản về quản lý hành chính nhà nước là nguyên tắc tập trubg dân chủ. Đay là một nguyên tắc hiến định. Hiến pháp 1992- điều 6 ghi nhận “Quốc hội HĐNDcác cấp các cơ quan khác của nhà nước đều tổ  chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ ”nguyên tắc này bao hàm kết hợp giữa 2 yếu tố:

- Tập trung là thâu tóm quyền lực nhà nước và chủ thể quản ký điều hành, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật. Tập trung ở đây không phải tập trung toàn diện và tuyệt đối mà chỉ đối với những vấn đề cơ bản nhất, chính yếu nhất và bản chất nhất. Sự tập trung đó  bảo đảm cho cấp dưới và đối tượng khác có khả năng thực hiện quyết định của trung ương căn cứ vào  điều kiện thực tế của mình như là: Nhân lực. điều kiện thiên nhiên, khoáng sản, các tiềm năng khác. Đồng thời phát huy quyền chủ động sáng tạo của địa phương và của cơ sở  đó trong việc giải quyết những vấn đề này.

- Dân chủ là việc mở rộng quyền cho đối  tượng quản lý nhằm phát huy trí tuệ tập thể vào hoạt động quản lý, phát huy hết khả năng tiềm tàng cuả đối  tượng quản lý trong quá trình thực hiện pháp luật, thực hiện mệnh lệnh của cấp trên.

- Nếu chỉ có sự lãnh đạo  tập trung mà không mở rộng dân chủ thì sẽ tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm quyền công dân, cho các tệ quan liêu tham nhũng, hách dịch cửa quyền phát triển. Không có sự lãnh đạo tập trung thống nhất, sự phát triển của xã hội sẽ trở thành tự phát, lực lượng dân chủ sẽ bị phân tán không đủ sức để chốnh lại các thế lực phản động , phản dân chủ. Tập trung và dân chủ là 2 yếu tố có sự kết hợp chặt chẽ với nhau, có mối quan hệ qua lại phụ thuộc và thúc đẩy nhau cùng phát triển trong quản lý hành chính nhà nước.

Sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ là một yêu cầu khách quan của”nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN”.

Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc 2 chiều( chiều dọc và chiều ngang). Mối phụ thuộc dọc giúp cho cấp trên có thể tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo thực hiện với cấp dưới tạo nên một hoạt động chung thống nhất. Mối phụ thuộc dọc giúp cho cấp trên có thể tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo thực hiện với cấp dưới tạo nên mộy hoạt động chung nhất. Mối phụ thuộc ngang tạo điều kiẹn cho cấp dưới có thể mở rộmg dân chủ, phát huy thế mạnh của địa phương để hoàn thành nhiệm vụ cấp mà cấp trên giao phó.

Sự phụ thuộc 2 chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là khách quan bảo đảm thống nhất giữa lợi ích chung của cả nước với lợi ích của địa phương, giữa lợi ích ngành với lợ ích vùng lãnh thổ.

Câu 52: Tại sao hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính là chính thức cơ bản của hành chính nhà nước, hoạt động ban hành văn bản áp dụng là chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước.

Có nhiều hình thức quản lý hành chính nhà nước như hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật,hình théc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính...

* Hoạt động ban hành các văn bản quy phạn pháp luật hành chính là hình thức cơ bản và phổ biến, hình thức này quan trọng nhất mang tính chất pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm để cụ thể hoá, chi tiết hoá những điều đã được quy định trong các văn bản của pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước. Bởi vì các cơ quan quyền lực nhà nước với các văn bản của mình thường chỉ quy định vấn đề có tính chất cơ bản chung nhất chứ không quy định cụ thể và chi tiết

Việc các cơ quan hành chính nhà nước cá hình thức ban hành ra các văn bản quy phạm pháp luật hành chính mhằm thực hiên chức năng quản lý hành chínhtrên mọi lĩnh vực trên mọi đời sống xã hội. Vì vậy các văn bản quy phạm pháp luật hành chính được ban hành ra để áp dụng trong thời gian dài, áp dụng nhiều lần vói các đối tượng có liên quan. Các văn bản này trong đó quy định quyền hạn, trách nhiêm, nghĩa vụ hoặc quyền quy định việc tổ chức hoạt động...

Ta có thể lấy ví dụ sau để làm sáng tỏ: can cứ vào các văn bản của Quốc hội và UBTVQH( Nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của UBTVQH). chính phủ đã ban hành ra nghị định 36, nghị định 49 về việc lập lại an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị đồng thời phải xử lý đối với các đối tượng vi phạm trong lĩnh vực này.

Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quân hành chính nhà nước còn gọi là hoạt động xay dựng pháp luật, hoạt động lập quy. Thhông qua hoạt động đó các cơ quan hành chính nhà nước  quy định về nhiều vấn đề như: Nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước, những thủ tục cần thiết để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân. chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ,và hoạt động cơ bản và phổ biến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Hoạt động ban hành băn bản áp dụng quy pham pháp luật hành chính cũng là một hoạt động chủ yếu của cơ quaaan hành chính nhà nước. Là một hình thức quản lý rất quan trọmg không thể thiếu được. Bởi vì đây là những hình thức hoạt động được tiến hành thường xuyên liên tục bất kỳ ở đâu khi có hoạt động quản lý hành chính của các cơ quan quuản lý hành chính nhà nước có ban hành ra các văn bản áp dụng các quy phạm pháp luật hành chính như: Quuyết định đề bạt, quyết định bổ nhiêm,  thuyên chuyển, bãi miễn...Những văn bản áp dụng này chỉ áp dụng trong một lần trong trường hợp cụ thể và đối với đối tượng cụ thể nhất định. Đây là áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước trong quản lý hành chính.

Câu 53: Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế.

Trước khi vào phân tích mối quan hệ và thuyết phục và cưỡng chế ta cần biết rằng:

* Phương phát thuyết phục giáo dục cảm hoá là một trong những phương pháp quản lý quan trọng nhất đem lại hiệu quả cao nhất. Phương phát này thể hiện tính ưu việt của chế độ XHCN, thể hiện truyền thống nhân đạo của dân tộc ta. Thuyết phục bao gồm một số những biện pháp như giải thích, hướng dẫn, động viên, khuyến khích, trình bầy chứng minh để đảm bảo sự cộng tác, tuân thủ hay phục tùng tự giác của đối tượng quản lý nhằm đạt được một số kết quả nhất định

Thuyết phục tuy không mang tính bắt buộc cứng rắn nhưng phương pháp này lại mang tính chất pháp lý ví nó được quy định trong pháp luật được thực hiện bởi chủ thể mang tính quyền lực nhà nước và được tiến hành trong khuôn khổ pháp luật.

* Phương pháp cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với một cá nhân hay tổ chức nhất định về mặt vật chất hay tinh thần nhằm buộc cá nhân hay tổ chức đó thực hiện những hành vi nhất định do pháp luật quy định đối với tài sản cá nhân hay tổ chức hoạt động tự do thân thể của các cá nhân đó. Đây là phương pháp không thể thiếu được chỉ áp dụng khi biện pháp giáo dục cảm hoá không đem lại hiệu quả chỉ áp dụng đối với những kẻ chống đối lại đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước thông qua 4 loại cưỡng chế: 1 cưỡng chế hình sự 2 cưỡng chế dân sự 3 cưỡng chế kỷ luật 4 cưỡng chế hành chính.

* Giữa thuyết phục giáo dục cảm hoá với cưỡng chế có mối quan hệ gắn bó:

- Để đảm bảo việc thực thi pháp luật đúng đắn, hợp lý ,có hiệu quả tuỳ trong từng trường hợp cụ thể có thể áp dụng trước hoặc sau. không phải lúc nào cũng coi trọng biện pháp này mà coi lơ là biện pháp kia.

- Để hoạt động đem lại hiệu quả cần phải chú ý đúng mức sự kết hợp giữa cưỡng chế và thuyết phục.

+ Nếu không có cưỡng chế nhà nước thì kỷ luật nhà nước sẽ bị lung lay, pháp chế XHCN không được tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho tệ nạn xã hội phát triển, kẻ thù giai cấp và kẻ thù dân tộc hoạt động chống phá cách mạng.

+ Nếu không có thuyết phục thì hoạt động quản lý nhà nước cũng kém hiệu quả, không động viên được sự tự giác chấp hành pháp luật của nhân dân, không nâng cao được ý thức pháp luật và tinh thần tự chủ, không đảm bảo tính chất mềm dẻo thực hiện truyền thống nhân đạo của dân tộc, sẽ làm thay đổi bản chất của nhà nước.

- Nếu chỉ chú trọng cưỡng chế nhà nước sẽ trở thành nhà nước bạo lực, nhà nước của cảnh sát.

- Do vậy cần pải kết hợp chặt chẽ hài hoà giữa 2 phương pháp quản lý và cần phải:

+So sánh mối tương quan giai cấp, tương quan lực lượng.

+ Phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để thuyết phục trước rồi cưỡng chế sau.

Câu 54: “ Phân biệt cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính ”

Để phân biệt trước hết chúng ta cần làm rõ nội dung đặc diểm của khái niệm này.

* Cưỡng chế hành chính là gì? Cưỡng chế  hành chính là biện pháp cưỡng chế nhà nước do cơ quan hành chính nhà nước cà trong những trường hợp nhất định thì do toà án nhân dân quyétt định đối với tổ chức hay cá nhân có hành vi vi phạm hành chính hoặc hay đối với một số cá nhân hay tổ chức nhất định nhằm ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra hay ngăn chăn những thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ gây ra. Trình tự để áp dung biện pháp cưỡng chế hành chính cũng phải tuân theo luật. Các biện phát cưỡng chế hành chính có 3 nhóm

Nhóm xử phạt hành chính.

Nhóm các biên pháp ngăn chặn hành chính.

Nhóm các biên pháp phòng ngừa hành chính.

*Trách nhiệm hành chính là gì: Trách nhiệm hành chính là hậu quả mà cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính phải gánh  chịu trước nhà nước áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính tức là nhà nước áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính phùu hợp để giáo dục cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính đồng thời giáo dục phòng ngừa đối với cá nhân hay tổ chức khác góp phần bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh.

Câu 55: Phân biệt xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính

Trong cưỡng chế hành chính thì biện pháp xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính là 2 biện pháp thường được áp dụng nhiều nhất. Tuy đều nằm trong phương pháp quản lý hành chính cơ bản của nhà nước nhưng giữa 2 phương pháp này có ngưng điểm khác nhau rõ rệt về mức độ cũng như nội dung của nó

a. Biện pháp xử phạt hành chính

- Khái niệm: Xử phạt hành chính là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức: Có hành vi vi phạm hành chính nhằm truy cứu trách nhiệm hành chính đối với cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính .

Cơ sở xử phạt hành chính: có vi phạm hành chính xảy ra.

- Nội dung; các biện pháp xử phạt hành chính :

+ phạt chính : cảnh cáo, Phạt tiền

+ Phạt bổ sung: tịch thu tang vật phương tiện vi phạm.

Tước quyền sử dụng giấy phép .

+ Biện pháp khác: Buộc tháo dỡ khôi phục tình trạng ban đầu .

Các biện pháp này được quy định cụ thể tại điều 1,13,14,15,của pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

- Chủ thể có thẩm quyền  được quy định trong điều 26 đến điều 37 của pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính .

- Trình tự thủ tục: thông qua ban hành quyết định xử phạt

Mục đích: trừng phạt đối với vi phạm giáo dục từng người khác

b. Biên pháp ngăn chặn hành chính

- Khái niệm: Ngăn chặn hành chính cũng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có thể: Có vi phạm hoặc không có vi phạm hành chính nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính có thể xảy ra.

Cơ sở ngăn chặn hành chính hoặc cũng co thể không vi phạm hành chính, trước khi có vi phạm hoặc vi phạm đang xảy ra.

- Nội dung bao gồm các biện pháp hành chính khác và các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính quy định trong điều 12 và điều 22 pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính có 13 biện pháp có 5 biện pháp tạm giữ người, phương tiện tang vật, khám người, khám nơi ở giữ tang vật phươnh tiện vi phạm .

Chủ thể: Quy định trong điều 40 lệnh xử phạt vi phạm hành chính .

- Trình tự thủ tục: Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có các quyền quyết định phù hợp

Mục đích : Ngăn chặn vi phạm hành chính xảy ra khắc phục  thiệt hại  do vi phạm hành chính gây ra

Câu 56: “Phân biệt  văn bản quản lý hành chính với văn bản là nguồn của luật hành chính”.

Hình thức ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà nước là hoạt động quản lý hành chính nhà nước.Tông qua hoạt động này các chủ thể có thẩm quyền có thể đạt ra các quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực chấp hành điều hành trên mọi mặt của đời sống xã hội. Cũng có thể giải quyết những vấn đề cụ thể riêng biệt đối với đối cới đối tượng quản lý nhất định. Chúng ta cũng cần phân biệt rã những văn bản quản lý hành chính vói văn bản được coi là nguốn của luật hành chính.

a. Văn bản coi là nguồn của luật hành chính

- Khái niệm: là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự nhất định có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật hành chính. Có hiệu quả bắt buộc thi hành, đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước.

- Chủ thể ban hành :

+Các cơ quan quyền lực nhà nước

+Các cơ quan nhà nước khác như toà án, Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng các cơ quân xét xử, kiểm sát thủ trưởng các đơn vụ cơ sở ( ban hành quy định nội quy)

+Các cá nhân co thẩm quyền như chủ tịch nước

+Chủ thể ở đây rộng hơn

- Nội dung: Chỉ chứa đựngquản lý hành chính nhà nước

- Hình thức văn bản : có thể là văn bản luật hoặc dưới luật (nghị định, chỉ thị ).

- trình tự ban hành: Theo hình thức nhất định.

b. Văn bản quản lý hành chính

- Khái niệm: Văn bản quản lý hành chính nhà nước là các văn bản dưới luật ban hành trên cơ sở và để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh và nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước.

Chủ thể ban hành :

+ Các cơ quan quyền lực nhà nước.

+ các cá nhân có thẩm quyền như trưởng máy bay, tàu biển, thẩm phán ra quyết định, thủ trưởng, cơ quan toà án, kiểm sát, thủ trưởng các đơn vị cơ sở.

+ Chủ thể hẹp hơn.

- Nội dung: Chứa đựng quản lý pháp lý hành chính và các mệnh lệnh cụ thể.

Ví dụ: Nghị định chính phủ, văn bản cấp đất, cấp nhà.

- Hình thức văn bản: bao giờ cũng là văn bản dưới luật từ nghị định trở xuống ( để cụ thể hoá, chi tiết hoá các văn bản của cơ quan quyền lực).

- Trình tự thủ tục ban hành: Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể nhưng không trái với luật.

Câu 57: “Phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức. Việc phân biệt có ý nghĩa gì? cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là mấy trách nhiệm pháp lý”

Để phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức ta cần căn cứ vào định nghĩa (Khái niệm) và căn cứ vào đặc điểm riêng, tính chất công việc theo bảng so sánh sau:

a. Viên chức không phải là công chức

- Định nghĩa: Viên chức nhà nước là người lao động làm trong các cơ quan nhà nước do được bầu hoặc bổ nhiệm hay tuyển dụng giữ một chức vụ nhất dịnh hoặc bằng hoạt động của mình góp phần vào việc thực hiện một chức vụ nhất định hoặc trả lương theo chức vụ hoặc hoạt động đó,

- Công việc được bầu theo nhiệm kỳ.

- Đối tượng sau đây mới gọi là viên chức không phải là viên chức

+Sỹ quan, hạ sỹ quan trong quân đội, bộ đội biên phòng.

+ Là người giữ chức vụ trong cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử được bầu hoặc cử theo nhiệm kỳ

+ là người làm việc trong các đơn vị cơ sow thuộc bộ máy quản lý bộ máy hành chính nhà nước.

- viên chức nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng bằng hoạt động của mình họ bảo đảm việc lãnh đạo kiểm tra quá trình đó. Xác định phương hướng phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất. thực hiện biện pháp có tổ chức.

- Hoạt động của họ tạo điều kiện hoặc trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quuuan hệ cụ thể.

b. Viên chức là công chức

- Định nghĩa: công chức nhà nước là công dân Việt Nam được bổ nhiệm hoặc tuyển dụng giữ một công việc thường xuyên trong công sở nhà nước ở trung ương hay địa phương,ở trong nước hay ngoài nước được xếp vào ngạch bậc và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

- Công việc của viên chức là công chức bao giờ cũng thường xuyên.

- Đối tượng sau đây được gọi là công chức.

+ là người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, tỉnh, huyện và cấp tương đương.

+ Là người  làm việc trong cơ quan đại diện sứ quán, lãnh sự quán của nước ta ở nước ngoài.

+Những người làm việc trong trwơngd học, viện nghiên cứu, ở đài phát thanh. đài truyền hình, cơ quan báo chí được hưởng lương từ ngân sách.

+ Các nhân viên dân sự làm việc trong cơ quan bộ quốc phòng.

+ Những người được tuyển dụng bổ nhiệm để giữ một công việc thường xuyên trong cơ quan kiểm sát, xét xử.

+ Những người được tuyển dụng bổ mhiệm để giữ một công việc thường xuyên trong bộ máy nhà nước như: Văn phòng Quốc Hội.UBTVQH. HĐND các cấp và ngững người khác theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động của họ gián tiếp làm phát sinh., thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.

* việc phân biệt giữa viên chức là công chức với  viên chức không phải là công chức  có một ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc tổ chức và hoạt động của bộ máy quuản lý nhà nước ta. Giúp cho các cơ quan chức năng có thể:

- xây dựng và tiêu  chuẩn hoá đội ngũ cán bộ.

- áp dụng chế độ đúng và chính xác đối với đội bgũ công chức.

- Tạo điều kiện cho công cuộc cải cách hành chính, thúc đẩy công việc đổi mới của đất nước,

* Cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là 4 trách nhiệm là:

- Trách nhiệm hình sự

- Trách nhiệm dân sự.

- Trách nhiệm kỷluật.

- Trách nhiệm hành chính.

Tương ứng với mỗi loại trách nhiệm là các hình thức cưỡng chế để truy cứu trách nhiệm

Qua đây ta thấy nếu viên chức nhà nước vi phạm pháp luật có thể chịu nhiều nhất 3 loại trách nhiệm : hình sự , dân sự , kỷ luật.

Câu 58: “trình bày các trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, lấy ví dụ minh hoạ”

Hiến pháp 1992 điều 49 ghi  nhận “Công dân nước CHXHCNViệt Nam ” ở nước ta công dân có quyền về chính trị.Quyền công  dân được quy định khá cụ thể và thực hiện đầy đủ vì người dân lao động là người chủ lực của đất nước, có mối quan hệ khá khăng khít bền vững với nhà nước. Công dân được thực hiện, sử dụng các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật cụ thể trong đó có quan hệ pháp luật hành chính.Mối quan hệ này được hình thành trong các trường hợp tham gia sau đây:

a. khi công dân sử dụng quyền:

Ví dụ : khi công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, làm đơn xin cấp giấy phép kinh doanh gửi UBND quận , huyện- cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh.

b. khi công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ :

Ví dụ: Việc công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữa công dân đó và cơ quan quân sự cấp quận huyện.

c. Khi quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị xâm phạm,họ đòi hỏi nhà nước phải bảo vệ và phục hồi những quyền đó.

ví dụ : khi có hành vi trái pháp luật mọi công chức xâm phạm tới quyền được hưởng tới quyền chế độ bảo hiểm của công dân, công dân có đơn khiếu nại gửi thủ trưởng trực tiếp của viên chức đó. Đã làm phát sinh mối quân hệ pháp luật hành chính giữa công dân có đơn khiéu nại với cán bộ nhà nước có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại.

d. Khi công dân không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước ;

ví dụ : Công dân, buôn bán theo pháp luật không nộp thuế kinh doanh làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữâ dân đó với UYBND quận, huyện hoặc phòng thuế trực thuộc.

Tóm lại muốn tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính công dân phải có năng lực chủ thể (năng lực pháp lý hành chính và năng lực hành vi hành chính). Nhà nước quy định năng lực chủ thể của công dân trong trong quan hệ pháp luật hành chính thể hiện sự thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ của công dân. Việc bảo đảm thực hiện quyền, bảo đảm nghĩa vụ đều quan rọng như nhau. Nhà nước quy định những bảo đảm về chính trị, vật chât, tổ chức pháp lý cần thiết để công dân có thể tham gia đông đảo và đầy đủ vào quản lý nhà nước nhằm thực hiện quyện và nghĩa vụ của công dân.

Câu 59: “A ở độ tuổi vị thành niên thực hiện vi phạm hành chính ”hỏi.

Nêu những trường hợp A bị truy cứu trách nhiệm hành chính,

a. Những trường hợp a không bị truy cứu trách nhiệm hành chính.

a. A bị truy cứu trách nhiệm hành chính trong các trường hợp sau:

- Khi A đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi và tinh thần, thể chất phát triển bình thường, thực hiên vi phạm hành chính với lỗi cố ý.

- khi A từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, tinh thânf thể chất phát triển bình thường phải chịu trách nhiệm hành chính kể cả có lỗi cố ý và vô ý khi thực hiện vi phạm hành chính.

- khi Avi phạm hành chính không nằm trong các trường hợp miễn truy cứu trách nhiệm hành chính như tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ, phòng vệ chính đáng…..xảy ra.

b. Khi A không bị truy cứu trách nhiệm hành chính :

- Khi chưa đủ 14tuổi.

- Khi chưa đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi nhưng thực hiện vi phạm hành chính với lỗi vô ý.

- Khi A đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng việc vi phạm hành chính với lỗi vô ý.

- Khi A đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện vi phạm hành chính trong trường hợp miễn truy cứu ttrách nhiệm hành chính như : Tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ, phòng vệ chính đáng ….

Câu 60: “Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với công dân”

Đối với công dân đã thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên) bị truy cứu trách nhiệm hành chính khi họ thực hiện hành vi vi phạm hành chính với điều kiện sau:

- Không mắc bệnh tâm thần, không bị rối loạn thần kinh, không bị một bệnh nào mất khả năng điều khiển hành vi.

- Hành vi vi phạm đã được quy định trong các văn bản co quy định về phạt vi phạm hành chính.

- Thực hiện hành vi vi phạm không thuộc các trường hợp sau :

Sự kiện bất ngờ, tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hành chính.

* Đối với người vị thành niên :

- Người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi thực hiên hành vi vi phạm hành  chính trong những điều kịên như công dân đủ 18 tuổi trow lên.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính với lỗi cố ý và mức phạt cao nhất chỉ đến …đồng.

- Người chưa đủ 14 tuổi thì không bị truy cứu trách nhiệm hành chính nếu họ vi phạm hành chính thì chỉ áp dụng biện pháp giáo dục.
#4

on 03.06.16 12:00

avatar
  
Sáng lập viên
Sáng lập viên
Câu hỏi và Đáp án ôn tập Luật Hành chính (Phần 3) 


Câu hỏi và Đáp án ôn tập Luật Hành chính (Phần 4) 


Câu hỏi và Đáp án ôn tập Luật Hành chính (Phần 5) 


Câu hỏi và Đáp án ôn tập Luật Hành chính (phần 6) 


Câu hỏi và Đáp án ôn tập Luật Hành chính (phần 7) 
#5

on 03.06.16 13:22

avatar
  
Sáng lập viên
Sáng lập viên
Câu hỏi và Đáp án ôn tập Luật Hành chính (phần 8 )

Câu 1. Phân biệt 3 hình thức thực hiện QPPL ( Tuân thủ pháp luật HC, Thi hành QPPLHC và Sử dụng QPPL HC) khác biệt với Áp dụng QPPL HC?

Câu 2. So sánh vị trí Chính phủ theo HP 1980 và 1992?

Câu 3 : Phân biệt Vụ, Tổng cục, Cục?

Câu 4 : Sự khác nhau giữa QĐHCNN với giấy tờ hành chính hành động, có giá trị PLQĐHC

Câu 5 : Đặc điểm của hoạt động công vụ là gì ?

Câu 6 : Phân biệt giữa Viên chức đơn vị sự nghiệp và CB –CC :

Câu 7 : So sánh quyền, nghĩa vụ, đặc điểm của CB-CC?

Câu 8 : Sự khác nhau giữa Công vụ NN và SX KD

Câu 9 : Phân biệt trách nhiệm hành chính – cưỡng chế hành chính?

Câu 10 : Sự khác nhau trong các loại đã nêu về cảnh cáo ( AD trong HS, KL, TNHC ) ?

Câu 11 : So sánh kiểm tra chức năng với kiểm tra nộo bộ?

Câu 12 : Mối quan hệ của quyền khiếu nại & quyền tố cáo ?

Câu 13 : Phân biệt khiếu nại – khiếu kiện ?

Câu 14 : Phân biệt hình thức XP chính và HT XP Bổ sung?

Câu 15 : Phân biệt QĐQP – QĐCB?

 Tải đáp án ở đây
#6

on 05.06.16 23:06

  
Sinh viên nhút nhát
Sinh viên nhút nhát
Cảm ơn bạn Thoáng nhiều nhá
#7

Sponsored content

  
 

Bình luận bằng facebook

Quyền hành của bạn

   
Bạn được quyền trả lời bài viết